Khuyến mãi đặc biệt
  • Giảm 10% phí tải tài liệu khi like và share website
  • Tặng 1 bộ slide thuyết trình khi tải tài liệu
  • Giảm 5% dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của Luận Văn A-Z
  • Giảm 2% dịch vụ viết thuê luận án tiến sĩ của Luận Văn A-Z

Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam

50.000 VNĐ

Download Luận án Tiến sĩ ngành Tài Chính – Ngân Hàng: Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam

LA02.286_Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam
Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam

50.000 VNĐ

Mã: LA02.286 Danh mục: , Từ khóa: , , Loại tài liệu: Luận án tiến sĩChuyên Ngành: Tài chính - Ngân hàngNơi xuất bản: Trường Đại học Ngân Hàng TpHCMNăm: 2020Tên tác giả: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Số trang: 204

Download Luận án Tiến sĩ ngành Tài Chính – Ngân Hàng: Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam

Luận án hướng đến các mục tiêu cụ thể gồm (1) Đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam; (2) Đánh giá tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam; (3) Đánh giá tác động tương tác của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam. Sử dụng dữ liệu bảng động của 22 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018, bằng phương pháp ước lượng SGMM, luận án đã có những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

Các đóng góp về khoa học: Luận án đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động độc lập của chính sách tiền tệ, chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng, đồng thời xem xét sự phối hợp của hai chính sách này cũng như các yếu tố nội tại và vĩ mô tác động đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam. Có thể nói, đây là một nghiên cứu mới tại Việt Nam. Đa số các đề tài hiện nay tại Việt Nam đều phân tích theo các hướng (1) tác động của một trong hai chính sách đến ổn định tài chính nói chung mà chưa phân tích cụ thể cho ổn định ngân hàng; (2) thường là phối hợp giữa CSTT và chính sách tài khóa (CSTK) trong việc duy trì nền kinh tế vĩ mô mà chưa nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô.

Các đóng góp về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cho các NHTM Việt Nam hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách mà NHNN thực hiện, bao gồm CSTT và CSATVM cũng như các yếu tố nội tại và các yếu tố nền kinh tế vĩ mô tác động đến ổn định ngân hàng Việt Nam để từ đó, các nhà quản trị ngân hàng có lộ trình và phương án phù hợp nhằm gia tăng ổn định ngân hàng, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu và rộng với hệ thống kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, đối với các nhà làm chính sách, luận án cho thấy tác động của các công cụ trong CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, từ đó đề ra các quy định phù hợp về chính sách an toàn vĩ mô cũng như chính sách tiền tệ để vừa nâng cao hiệu lực thực thi của các chính sách cũng như tăng cường mức độ ổn định ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới.

Từ các đóng góp trên, các điểm mới của luận án gồm:

Một là, dựa trên dữ liệu của 22 NHTM Việt Nam, luận án đã phân tích được tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định các NHTM. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi NHNN tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế (nghĩa là NHNN đang thực hiện CSTT mở rộng) hoặc tăng lãi suất tái chiết khấu (thực hiện CSTT thắt chặt), đều làm tăng nợ xấu và rủi ro phá sản ngân hàng. Liên quan đến chủ đề nghiên cứu này, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trước thực hiện, song bộ công cụ CSTT mà luận án sử dụng có sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đây. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đặc thù tại Việt Nam khi NHNN tăng lãi suất tái chiết khấu làm bất ổn ngân hàng gia tăng.

Hai là, luận án đã phân tích được tác động của CSATVM đến ổn định các NHTM. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra khi NHNN thực hiện CSATVM thắt chặt (bằng cách tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tăng tỷ lệ dự trữ thanh khoản và giảm tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi), ổn định ngân hàng gia tăng. Ngược lại khi NHNN thực hiện CSATVM nới lỏng (bằng cách cho phép NHTM giảm tỷ lệ an toàn vốn tổi thiểu, giảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tăng tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), làm bất ổn ngân hàng gia tăng. Hầu hết các nghiên cứu trước khi phân tích về chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam đều phân tích các khía cạnh (1) xây dựng các chỉ số phù hợp cho CSATVM; (2) với các nghiên cứu định lượng, các nghiên cứu này hoặc đánh giá hiệu quả chính sách an toàn vĩ mô như nghiên cứu Yến and Ngân (2016) hoặc tác động của chính sách này đến ổn định tài chính nói chung hoặc hoạt động của ngân hàng mà chưa nhấn mạnh đến ổn định ngân hàng như nghiên cứu của Trung and Chung (2018), Oanh et al. (2017), Nguyễn Phi Lân et al. (2017).

Ba là, trên cơ sở kết quả nghiên cứu về tác động của CSTT và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định các NHTM, luận án đã tiến hành phân tích về cơ chế phối hợp giữa hai chính sách này đến ổn định ngân hàng ở Việt Nam. Trong đó, biến phối hợp hai chính sách là biến tích hai chính sách trên, luận án dựa trên tham khảo ý kiến chuyên gia đã đề xuất biến phối hợp hai chính sách là biến lnM2×LDR, nghĩa là khi NHNN tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế đồng thời NHNN cho phép NHTM tăng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, hay một cách khác, khi NHNN thực hiện CSTT và CSATVM mở rộng sẽ khiến bất ổn ngân hàng gia tăng.

Bốn là, luận án đã đề xuất được một số hàm ý chính sách và khuyến nghị để nâng cao hiệu lực thực thi của CSTT và chính sách an toàn vĩ mô và gia tăng ổn định ngân hàng tại Việt Nam.

LA02.286_Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam

TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu để tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của các chính sách mà ngân hàng nhà nước (NHNN) thực hiện bao gồm chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách an toàn vĩ mô (CSATVM) đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng thông qua ước lượng GMM hệ thống (System-GMM) (SGMM) của 22 NHTM, kết quả nghiên cứu cho thấy (i) khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng bằng cách tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế hoặc CSTT thắt chặt bằng cách tăng lãi suất tái chiết khấu đều làm gia tăng bất ổn ngân hàng; (ii) đối với CSATVM, khi NHNN thực hiện CSATVM thắt chặt bằng cách yêu cầu NHTM tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tăng hệ số thanh khoản và giảm tỷ lệ cho vay trên tiền gửi làm gia tăng ổn định ngân hàng, ngược lại khi NHNN thực hiện nới lỏng CSATVM sẽ làm tăng bất ổn định ngân hàng; (iii) ngoài ra, tồn tại mối quan hệ tương tác giữa CSTT và CSATVM đối với ổn định ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng bằng cách tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế đồng thời NHNN cho phép NHTM tăng tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi sẽ làm tăng bất ổn ngân hàng. Bên cạnh đó, các yếu tố thuộc về nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế GDP và các yếu tố thuộc về đặc thù ngân hàng như quy mô ngân hàng (BANKSIZE), tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR), tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LOANTA) đều có tác động đến ổn định ngân hàng. Dựa theo kết quả nghiên cứu trên, luận án đề ra một số hàm ý chính sách. Trước tiên, đối với NHTM, NHTM cần (i) từng bước nâng cao năng lực tài chính; (ii) gia tăng hiệu quả quản trị chi phí; (iii) gia tăng quy mô hoạt động cũng như tăng trưởng dư nợ cho vay trên tổng tài sản một cách hợp lý; (iv) ứng phó với nền kinh tế vĩ mô một cách chủ động. Đối với Chính phủ và NHNN, NHNN cần giảm lượng cung tiền M2 vào nền kinh tế hoặc điều chỉnh mục tiêu trung gian, giảm bớt lượng cung tiền M2 vào nền kinh tế, duy trì mức lãi suất thấp, Chính phủ và NHNN cần ban hành chính thức CSATVM và tiếp tục yêu cầu NHTM thực hiện các giới hạn đã đề ra nhằm đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng. Đồng thời, NHNN cần tiếp tục thực hiện đề án tái cấu trúc hệ thống NHTM giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2030. iii ABTRACT The overall research objective of the thesis is to find out empirical evidence on the impact of the State Bank of Vietnam (SBV)’s policies including monetary policy and macroprudential policy on bank stability in Vietnam during the 2008-2018 period. By regressing panel data through estimating System-GMM (SGMM) of 22 joint stock commercial banks, the research results show that (i) when the SBV administers expansionary monetary policy by increasing money supply M2 into the economy or tightening monetary policy by increasing the rediscount interest rates, it will increase bank instability; (ii) Regarding macroprudential policy, when SBV implemented tightening macroprudential policy by requiring commercial banks to increase capital adequacy ratio (CAR), increase liquidity ratio and decrease loan deposit ratio, which will increase bank stability, in contrast when SBV administers loosing macroprudential policy, it will increase bank instability; (iii) In addition, there exists an interaction relationship between monetary policy and macroprudential policy with bank stability in Vietnam, in particular, when the SBV implements the expansionary monetary policy by increasing M2 money supply into the economy and allows commercial banks to increase loan deposit ratio, it will increase bank instability.Besides, the macroeconomy factors for example GDP growth and bank characteristic factors such as bank size, cost operating to income operating ratio (CIR), the loan to total assets ratio affect on bank stability. Base on the above research results, thesis has some policy suggestions. Firstly, regarding commercial banks, they should (1) gradually improve their financial capacity; (ii) improve the cost management efficiency, (iii) expand operation and loan to total assets reasonably; (iv) active management to macroeconomy. Finally, regarding Government and SBV (1) the SBV should decrease money supply M2 into the economy and maintain low-interest rate; (2) The Government and SBV should promulgate macroprudential policy and require commercial banks to implement safety limits, to ensure bank stability. Also, the SBV should continue perform the project of restructure banking system in the period of 2015-2020 and vision to 2030. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Việt Nguyên nghĩa Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development bank ATVM An toàn vĩ mô Macroprudential BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế Bank for International settlements CCP Đối tác bù trừ trung tâm Central counterparty clearing house CGFS Ủy ban về hệ thống tài chính toàn cầu Committee on the Global Financial System CSATVM Chính sách an toàn vĩ mô Macroprudential policy CSTK Chính sách tài khóa Fiscal policy CSTT Chính sách tiền tệ Monetary policy DGMM Difference Generalized Method of Moment DTI Kế hoạch khả năng chi trả nợ Debt – to – income DSTI Kế hoạch khả năng chi trả nợ Debt – service – to – income FED Cục dự trữ liên bang Mỹ FSB Hội đồng Ổn định tài chính Financial stability board ECB Ngân hàng trung ương Châu Âu European central bank GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product GMM Generalized method of moments IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International monetary fund LTD Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi Loan – to – deposit LTV Giới hạn cho vay theo giá trị Loan – to - value v MPIs Chỉ sổ an toàn vĩ mô Macroprudential indicators NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại Commercial bank NHTW Ngân hàng trung ương Central bank NPL Nợ xấu Non-performing loan NSNN Ngân sách nhà nước NOP Giới hạn vị thế ngoại tệ mở ròng / mất cân đối tiền tệ Limits on net open currency positions / currency mismatch OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển PMG Pooled Mean Group ROA Suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân Return on Asset SGMM System Generalized Method of Moment UBCK Ủy ban chứng khoán vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................... ii TÓM TẮT LUẬN ÁN............................................................................................................ iii ABTRACT.............................................................................................................................. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. v MỤC LỤC ............................................................................................................................. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ ............................................................................... xi CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................................. 1 1.2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 5 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 6 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 7 1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. 7 1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 8 1.7. CÁC ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN ................................................ 10 1.8. KẾT CẤU LUẬN ÁN ................................................................................................. 11 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................ 13 2.1. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ............................................................................................. 13 2.1.1. Khái niệm về chính sách tiền tệ .................................................................................. 13 2.1.2. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ.................................................................... 14 2.1.3. Công cụ của chính sách tiền tệ .................................................................................... 19 2.2. CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ............................................................................. 21 vii 2.2.1. Tổng quan về chính sách an toàn vĩ mô ...................................................................... 21 2.2.2. Các công cụ của chính sách an toàn vĩ mô.................................................................. 23 2.3. ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG ........................................................................................... 31 2.3.1. Khái niệm ổn định ngân hàng ..................................................................................... 31 2.3.2. Vai trò và ý nghĩa của ổn định ngân hàng................................................................... 33 2.3.3. Phương pháp đo lường ổn định ngân hàng.................................................................. 34 2.4. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG ............................................................................................ 38 2.4.1. Tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định ngân hàng ............................................. 38 2.4.2. Tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng ................................. 42 2.4.3. Sự tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng ..................................................................................................................................... 45 2.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ........................................................... 47 2.6.1. Tổng quan các nghiên cứu về ổn định ngân hàng ....................................................... 47 2.6.2. Các nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định ngân hàng ............... 53 2.6.3. Các nghiên cứu về tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng ... 57 2.6.4. Các nghiên cứu về tác động chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng....................................................................................................................... 61 2.6.5. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................................ 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 64 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 65 3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................... 65 3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 69 3.3. MÔ TẢ BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................. 72 viii 3.3.1. Ổn định ngân hàng ...................................................................................................... 72 3.3.2. Các biến đại diện cho chính sách tiền tệ ..................................................................... 73 3.3.3. Các biến đại diện cho chính sách an toàn vĩ mô ......................................................... 74 3.3.4. Các biến tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô .................... 77 3.3.5. Các biến kiểm soát về đặc thù ngân hàng ................................................................... 78 3.3.6. Các biến đại diện về kinh tế vĩ mô .............................................................................. 79 3.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU................................................................................... 79 3.5. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................................... 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 89 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 90 4.1. MÔ TẢ THỐNG KÊ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................ 90 4.2. MÔ TẢ THỐNG KÊ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.................... 94 4.2.1. Ổn định ngân hàng ...................................................................................................... 94 4.2.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu................................................... 95 4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 99 4.3.1. Kết quả nghiên cứu tác động chính sách tiền tệ đến ổn định ngân hàng ................. 99 4.3.2. Kết quả nghiên cứu tác động chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng ... 107 4.3.3. Kết quả nghiên cứu tác động chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng..................................................................................................................... 112 4.3.4. Kết quả nghiên cứu tác động của các biến kiểm soát đến ổn định ngân hàng .......... 120 4.4. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 122 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................................... 125 5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................... 125 5.2. ĐIỂM MỚI NGHIÊN CỨU:..................................................................................... 126 ix 5.3. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ............................................................................................ 127 5.2.1. Đối với Chính phủ - Ngân hàng nhà nước ................................................................ 128 5.2.2. Đối với ngân hàng thương mại.................................................................................. 129 5.4. HẠN CHẾ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................................................. 132 BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .......................... 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 137 PHỤ LỤC x DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ Bảng 2.1 : Phân loại chính sách an toàn vĩ mô theo đối tượng điều chỉnh ........................... 25 Bảng 2.2: Phân loại công cụ an toàn vĩ mô theo đánh giá rủi ro........................................... 26 Bảng 2.3: Các công cụ CSATVM trong kiểm soát tăng trưởng tín dụng tại Mỹ.................. 28 Bảng 2.4: Tình hình sử dụng công cụ an toàn vĩ mô cho các nền kinh tế đang phát triển ở Châu Á, giai đoạn 2000 - 2013.............................................................................................. 30 Bảng 3.1: Định nghĩa và cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu ....................... 86 Bảng 4.1. Các chỉ tiêu của 22 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu .......................................... 91 Bảng 4.2. Trung bình các chỉ tiêu theo ngân hàng trong giai đoạn 2008-2018 .................... 93 Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 96 Bảng 4.4. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ............................................................... 98 Bảng 4.5. Kết quả sử dụng VIF để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ............................. 99 Bảng 4.6. Tác động của chính sách tiền tệ đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam bằng phương pháp SGMM ........................................................................................................................ 103 Bảng 4.7. Tác động của chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng giai đoạn 2008- 2018 bằng phương pháp SGMM ......................................................................................... 108 Bảng 4.8. Tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam bằng phương pháp SGMM ........................................................................................................... 113 Bảng 4.9. Tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô trong việc duy trì ổn định ngân hàng giai đoạn 2008-2018 bằng phương pháp SGMM ................................. 117 Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả nghiên cứu............................................................................ 123 Hình 2.1: Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của CSTT ........................................... 21 Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu............................................................................................. 69 Hình 4.1. Các chỉ tiêu tài chính theo năm của 22 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2008-2018 .............................................................................................................................. 90 xi Hình 4.2. Trung bình các chỉ tiêu tài chính theo ngân hàng trong giai đoạn 2008-2018...... 92 Hình 4.3: Z-score và nợ xấu bình quân các năm của 22 NHTM trong giai đoạn 2008-201894 Hình 4.4: Z-score và tỷ lệ nợ xấu bình quân của 22 NHTM giai đoạn 2008-2018............... 95 Hình 4.5: Thực trạng điều hành lãi suất tái chiết khấu tại Việt Nam trong 2008-2018 ...... 100 Hình 4.6. Cung tiền M2 tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018...................................... 101 xii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển với quy mô nhỏ tham gia ngày càng sâu và rộng vào hệ thống kinh tế thế giới. Hệ thống tài chính Việt Nam hiện phát triển ở trình độ thấp với sự phụ thuộc chủ yếu dựa trên sự phát triển của hệ thống ngân hàng (Oanh, Hạc, & Chương, 2017). Đồng thời, ở các nước đang phát triển như Việt Nam, khả năng phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn vốn bên trong và bên ngoài thông qua hệ thống tài chính, thường nhấn mạnh đến vai trò của hệ thống ngân hàng. Do đó, để phát triển kinh tế bền vững, đòi hỏi hệ thống tài chính phải ổn định, để hệ thống tài chính ổn định yêu cầu hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) phải ổn định, bởi ổn định ngân hàng là động lực quan trọng cho tăng trưởng GDP trong tương lai (Jokipii & Monnin, 2013). Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra vào năm 2009 đã cho thấy một cú sốc dường như không đáng kể phát sinh từ một tổ chức tài chính có thể gây ra sự lây lan, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống tài chính một quốc gia thậm chí toàn cầu (Bernabe Jr, 2012). Cuộc khủng hoảng này đã làm thay đổi tư duy của các ngân hàng trung ương (NHTW) trên thế giới, rằng ổn định giá cả không đủ đảm bảo để duy trì ổn định tài chính. Đồng thời, theo Galati and Moessner (2013), việc thiếu một khuôn khổ phân tích để dự đoán và đối phó với tình trạng mất cân bằng tài chính toàn cầu cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế vĩ mô giai đoạn 2008-2009. Thông qua cuộc khủng hoảng này, đã cho thấy những khoảng trống trong chính sách kinh tế vĩ mô hiện thời cũng như hệ thống giám sát tài chính đã không thể giúp phát hiện, ngăn ngừa và xử lý khủng hoảng đúng lúc. Trước đây, khi điều hành chính sách tài khóa (CSTK) và chính sách tiền tệ (CSTT) thì ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế vĩ mô, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân là các mục tiêu quan tâm hàng đầu của hầu hết Chính phủ các quốc gia. Đến nay, bên cạnh các mục tiêu trên, mục tiêu về ổn định tài chính, an toàn kinh tế vĩ mô cũng được Chính phủ các nước 1 chú trọng. Để thực hiện điều này, các quốc gia trên thế giới đã xây dựng cơ chế phối hợp giữa các chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm CSTT, CSTK là các chính sách kinh tế vĩ mô truyền thống và chính sách an toàn vĩ mô (CSATVM) – là chính sách mà gần đây các quốc gia thường đề cập, để tạo nên thế “kiềng ba chân” trong bộ chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô cũng như ổn định hệ thống tài chính và ổn định ngân hàng. Trong đó, mục tiêu của CSATVM được xem nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống và các chi phí liên quan tác động đến nền kinh tế thực (Ebrahimi Kahou & Lehar, 2017). Không nằm ngoài xu hướng thế giới, tại Việt Nam, trong những năm gần đây ổn định tài chính trong quản lý kinh tế vĩ mô và ổn định ngân hàng cũng được Chính phủ ngày càng chú trọng1. Công tác đảm bảo an toàn vĩ mô đối với hệ thống tài chính Việt Nam liên quan đến nhiều cơ quan, cụ thể gồm Ngân hàng nhà nước (NHNN), Bộ Tài chính và Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, trong đó Ủy ban giám sát tài chính quốc gia (được thành lập vào năm 2008) có chức năng tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hoạt động giám sát thị trường tài chính, NHNN và Bộ Tài chính tập trung giám sát chuyên ngành do đơn vị quản lý. Theo phân công của Chính phủ, NHNN có nhiệm vụ ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính thông qua xây dựng chính sách đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính và thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro hệ thống trong ngành ngân hàng. Trên cơ sở này, NHNN thành lập thêm vụ Ổn định tiền tệ - tài chính với chức năng tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong hoạt động phân tích, đánh giá, thực thi CSATVM của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của hệ thống tài chính. Như vậy, là đơn vị chủ quản thực hiện hai chính sách, CSTT và CSATVM, liệu hai chính sách này có tác động đến ổn định ngân hàng để NHNN có thể thực hiện thành công đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 và triển khai áp dụng quy định về an toàn theo chuẩn mực quốc tế Basel II với mục đích đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg) (NHNN, 2017) không? Với các nghiên cứu về CSTT, các nghiên cứu này thường tập trung phân tích (i) cơ chế truyền dẫn CSTT tại các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau trong những giai đoạn, thời kỳ 1 https://bit.ly/2Y45GOW 2 nhất định, như nghiên cứu của Borrallo Egea and Hierro (2019), Buch, Bussierè, Goldberg, and Hills (2019), S. Lee and Bowdler (2019), Anwar and Nguyen (2018), Avdjiev, Koch, McGuire, and von Peter (2018), Neuenkirch and Nöckel (2018), Afrin (2017), H. H. Khan, Ahmad, and Gee (2016), Mahdi Barakchian (2015), Neuenkirch (2013),…; (ii) tác động của CSTT đến các biến vĩ mô của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, tỷ giá, rủi ro thanh khoản, giá nhà đất, nợ công, lạm phát, bất bình đẳng thu nhập, chỉ số thị trường chứng khoán,…như các nghiên cứu Reed and Ume (2019), Furceri, Loungani, and Zdzienicka (2018), Moran and Queralto (2018), Timmer (2018), Andolfatto and Martin (2018), Mumtaz and Theophilopoulou (2017), Merrouche and Nier (2017), Merrouche and Nier (2017), Sensarma and Bhattacharyya (2016), Berndt and Yeltekin (2015), Ida (2011); (iii) Các nghiên cứu phân tích tác động của CSTT đối với hoạt động của các ngân hàng như nghiên cứu của Avdjiev and Hale (2019), de Moraes and de Mendonça (2019), Abuka, Alinda, Minoiu, Peydró, and Presbitero (2019), Matousek and Solomon (2018), Borio, Gambacorta, and Hofmann (2017), Chen, Wu, Jeon, and Wang (2017), Nguyen Thanh, Huong Vu, and Thu Le (2017), Vithessonthi, Schwaninger, and Müller (2017), Vithessonthi et al. (2017), Matemilola, Bany- Ariffin, and Muhtar (2015), Valencia (2014), Kandrac (2012), Altunbas, Gambacorta, and Marques-Ibanez (2010a), Gunji, Miura, and Yuan (2009), Atta-Mensah and Dib (2008), (Anil K. Kashyap & Stein, 1995). Với các nghiên cứu liên quan đến tác động của CSTT đến hoạt động ngân hàng, một số nghiên cứu đã nghiên cứu về tác động của chính sách này đến rủi ro ngân hàng như nghiên cứu của de Moraes and de Mendonça (2019), Altunbas et al. (2010a), Chen et al. (2017), Paligorova and Santos (2017), De Nicolò, Dell'Ariccia, Laeven, and Valencia (2010). Đối với các nghiên cứu liên quan đến CSATVM, thông qua khảo lược, cho đến nay, các nghiên cứu này thường tập trung vào các nội dung (i) phân tích khung lý thuyết về CSATVM, như các nghiên cứu của Lim et al. (2011), Galati and Moessner (2013), Claessens (2014), Tomuleasa (2015), BIS (2016), Ebrahimi Kahou and Lehar (2017), Fendoğlu (2017); (ii) đánh giá hiệu quả về CSATVM tại các nền kinh tế khác nhau như các nghiên cứu Akinci and Olmstead-Rumsey (2018), Bruno, Shim, and Shin (2017), Bruno et al. (2017), Cerutti, Claessens, and Laeven (2017), M. Lee, Gaspar, and Villaruel (2017), Zhang and Zoli (2016), 3 M. Lee, Asuncion, and Kim (2016), Bruno and Shin (2014), C. Kim (2013), Bernabe Jr (2012); (iii) phân tích tác động của CSATVM lên nền kinh tế thực như các nghiên cứu của Altunbas, Binici, and Gambacorta (2018), Claessens, Ghosh, and Mihet (2013), Frost and van Stralen (2018), Jiménez, Ongena, Peydró, and Saurina (2017), Vandenbussche, Vogel, and Detragiache (2015). Khi nghiên cứu về ổn định ngân hàng, các nghiên cứu hiện tại đang tập trung phân tích (i) các yếu tố ảnh hưởng tổng thể đến ổn định ngân hàng (bank stability) / bất ổn ngân hàng (bank instability), như các nghiên cứu của các tác giả Eichler, Lähner, and Noth (2018), Dwumfour (2017), Ibrahim and Rizvi (2017), Hà and Hướng (2016), Köhler (2015), I.-R. Diaconu and Oanea (2015), R.-I. Diaconu and Oanea (2014); (ii) tác động của ổn định ngân hàng với các yếu tố nội bộ ngân hàng như rủi ro thanh khoản, cạnh tranh,…như nghiên cứu của Goetz (2018), Jayakumar, Pradhan, Dash, Maradana, and Gaurav (2018), M. S. Khan, Scheule, and Wu (2017), Fernández, González, and Suárez (2016), Silva Buston (2016), Beck, De Jonghe, and Schepens (2013), Fecht and Wagner (2009), Wagner (2007), Tuyền, Đạo, and Anh (2017); (iii) tác động của ổn định / bất ổn ngân hàng đến các yếu tố liên quan đến nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, biến động kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu, bất bình đẳng thu nhập, bảo hiểm tiền gửi,… như các nghiên cứu Wang, Chen, and Xiong (2019), Ahamed and Mallick (2017), Jayakumar et al. (2018), Ghenimi, Chaibi, and Omri (2017), Ngalawa, Tchana, and Viegi (2016), Hou and Wang (2016), Carretta, Farina, Fiordelisi, Schwizer, and Stentella Lopes (2015), Köhler (2015), Fang, Hasan, and Marton (2014), Fang et al. (2014), Jokipii and Monnin (2013), Pan and Wang (2013), Bai and Elyasiani (2013), Koetter and Poghosyan (2010). Tóm lại, liên quan đến chủ đề nghiên cứu về tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, cho đến nay, các nghiên cứu này tập trung ở các khía cạnh gồm: Thứ nhất, các nghiên cứu phân tích tác động của từng chính sách đến ổn định (bất ổn / rủi ro) ngân hàng. Một số nghiên cứu về tác động của CSTT đến rủi ro ngân hàng / ổn định ngân hàng như nghiên cứu của Altunbas et al. (2010a), de Moraes and de Mendonça (2019), Ngambou Djatche (2019), Malovaná, Kolcunová, and Brož (2019), Chen et al. (2017), Brana, 4 Campmas, and Lapteacru (2018), Paligorova and Santos (2017), Altunbas, Gambacorta, and Marques-Ibanez (2012), Neuenkirch and Nöckel (2018), Angeloni, Faia, and Lo Duca (2015), Altunbas, Gambacorta, and Marques-Ibanez (2010b), Dell'Ariccia, Marquez, and Laeven (2010), hoặc nghiên cứu về tác động của CSATVM đến rủi ro ngân hàng như nghiên cứu của Altunbas et al. (2018), Yến and Ngân (2016). Thứ hai, mặc dù đã tồn tại một nghiên cứu về tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng hoặc ổn định tài chính như nghiên cứu của Maddaloni and Peydró (2013), nhưng nghiên cứu này được thực hiện các các quốc gia Châu Âu, đồng thời chỉ tiêu ổn định ngân hàng trong nghiên cứu trên được xác định thông qua kênh cho vay hoặc nghiên cứu của Garcia Revelo, Lucotte, and Pradines-Jobet (2020), Malovaná and Frait (2017). Tại Việt Nam, đã có nghiên cứu của Trung and Chung (2018) về tác động của CSTT và CSATVM về ổn định tài chính thông qua kênh tăng trưởng tín dụng, nghiên cứu của Lân et al. (2017), về sự phối hợp giữa CSTT với chính sách an toàn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn chưa đi sâu phân tích về ổn định ngân hàng. Ngoài ra, cho đến nay, theo khảo lược các nghiên cứu trước, chưa có nghiên cứu nào phân tích về cơ chế phối hợp của CSTT và CSATVM trong việc duy trì ổn định ngân hàng. Vì vậy, nghiên cứu “Tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam” là cần thiết, vì (i) bổ sung khoảng trống nghiên cứu về tác động của hai chính sách này đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam; (ii) bổ sung khoảng trống nghiên cứu về phối hợp của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng; (iii) bổ sung thêm các bằng chứng về các yếu tố tác động đến ổn định ngân hàng để góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách cùng các nhà quản trị ngân hàng hiểu rõ hơn tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, để từ đó có những chiến lược, giải pháp và lộ trình thích hợp nhằm nâng cao ổn định ngân hàng và tăng tính hiệu quả của CSTT và CSATVM trong bối cảnh hiện nay. 1.2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ổn định ngân hàng đang là mối quan tâm hàng đầu không chỉ đối với các nhà quản trị ngân hàng, mà còn đối với các nhà làm chính sách. Trong bối cảnh môi trường hội nhập và cạnh tranh ngày càng sâu rộng như hiện nay, vai trò của NHNN trong việc duy trì ổn định các 5 ngân hàng càng được nhấn mạnh. Việc quản lý, thực thi hài hòa các công cụ để tạo ra môi trường tiền tệ vừa thúc đẩy hỗ trợ kinh tế vừa đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng là điều không hề đơn giản. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã chứng minh việc thực hiện CSTT với mục tiêu ổn định giá cả và tuân thủ các quy định của Basel vẫn có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính, làm gia tăng bất ổn hệ thống ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính nói chung. Trước tình hình này, Chính phủ đã giao thêm nhiệm vụ thực thi CSATVM cho NHNN nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính, có các phương án cảnh báo khủng hoảng sớm. Như vậy, với việc thực hiện đồng thời hai chính sách, CSTT và CSATVM, NHNN đã phối hợp như thế nào để đảm bảo ổn định hệ thống tài chính trong đó có hệ thống ngân hàng? Ngoài ra, trong những năm vừa qua, ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam vẫn đang tích cực thực hiện đề án “Cơ cấu lại hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016- 2020” và triển khai áp dụng quy định về an toàn theo chuẩn mực quốc tế Basel II với mục đích đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của các TCTD, chi nhánh NHNNg (NHNN, 2017). Một câu hỏi đang được quan tâm là hệ thống NHTM Việt Nam trong thời gian qua hoạt động như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ổn định ngân hàng trong thời gian qua? Là cơ quan quản lý trực tiếp, các chính sách NHNN đưa ra bao gồm CSTT và CSATVM tác động như thế nào đến ổn định ngân hàng? Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề nêu trên. 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của luận án như sau: Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Ổn định ngân hàng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế bền vững và đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ và NHNN. Xem xét tác động của các chính sách mà NHNN thực hiện đến ổn định ngân hàng là điều cần thiết. Do đó, mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là đánh giá tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định NHTM Việt Nam. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng để gợi ý các khuyến nghị để vừa nâng cao hiệu quả thực thi CSTT, CSATVM đồng thời thúc đẩy hệ thống NHTM Việt Nam ngày càng phát triển ổn định hơn. 6 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Để thực hiện mục tiêu tổng quát như trên, luận án sẽ phân tích tác động của từng chính sách đến ổn định ngân hàng và sự tương tác của hai chính sách đến ổn định ngân hàng, cụ thể như sau: (i) Tác động của CSTT đến ổn định của các NHTM Việt Nam. (ii) Tác động của CSATVM đến ổn định của các NHTM Việt Nam. (iii) Tác động tương tác của CSTT và CSATVM đến ổn định các NHTM Việt Nam 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đưa ra câu hỏi nghiên cứu như sau: (i) Tác động của CSTT đến ổn định các NHTM Việt Nam như thế nào? (ii) Tác động của CSATVM đến ổn định các NHTM Việt Nam như thế nào? (iii) Sự tương tác giữa CSTT và CSATVM trong việc duy trì ổn định ngân hàng tại Việt Nam như thế nào? 1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu về CSTT, CSATVM, ổn định ngân hàng, tác động của CSTT đến ổn định ngân hàng, tác động của CSATVM đến ổn định ngân hàng và tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng tại các NHTM Việt Nam. Phạm vi nội dung nghiên cứu Theo NHNN, tại Việt Nam, đến ngày 31/12/2018, có nhiều loại hình ngân hàng đang hoạt động bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Trong đó NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng liên doanh thuộc nhóm NHTM2. Do việc xem xét ổn định của toàn hệ thống ngân hàng là điều khó khăn, vì mỗi loại hình ngân hàng có cách thức hoạt động và các quy định điều chỉnh khác nhau. Do 2 https://bit.ly/3fmawwB 7 vậy, luận án lựa chọn phạm vi nhóm NHTM cổ phần để đánh giá và phân tích ổn định ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu về thời gian Luận án nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2008-2018. Giai đoạn này được chọn vì nhiều lý do, một là, đây giai đoạn mà các NHTM công bố đủ dữ liệu cho luận án cần, thứ hai đây là giai đoạn mà NHNN đang thực hiện tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng. Do vậy, nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam trong suốt khoảng thời gian từ 2008 đến 2018. Phạm vi thu thập dữ liệu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận án nghiên cứu mẫu dữ liệu gồm 22 NHTM. Mặc dù theo số liệu báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, Việt Nam có tất cả 31 NHTM, tuy nhiên một số ngân hàng không công bố đủ dữ liệu mà luận án cần nên nghiên cứu chọn 22 NHTM có đầy đủ dữ liệu. Mặt khác, theo số liệu mà NHNN công bố, tổng tài sản của 31 NHTM tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2017 là 4.028.497 tỷ đồng (NHNN, 2018), trong đó tổng tài sản của 22 NHTM được nghiên cứu trong luận án là 3.839.182 tỷ đồng chiếm 95,3% tổng tài sản các NHTM. Như vậy, 22 NHTM được lựa chọn đã đảm bảo tính đại diện cho các NHTM Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu được sử dụng trong luận án là dữ liệu thứ cấp, được lấy từ báo cáo thường niên hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô gồm tăng trưởng kinh tế GDP và lạm phát CPI được lấy từ website của Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, lãi suất tái chiết khấu được lấy từ các quy định của NHNN trong từng thời kỳ, cung tiền M2 lấy từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). 1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đạt được mục tiêu đề ra là xem xét tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để xử lý vấn đề nghiên cứu. 8 Đầu tiên để xây dựng được mô hình nghiên cứu, bên cạnh việc thực hiện khảo lược các nghiên cứu trước, luận án còn tham khảo ý kiến chuyên gia để đưa ra được các biến và mối quan hệ phù hợp cho mô hình nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam. Cụ thể, với câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, CSTT tác động như thế nào đến ổn định ngân hàng, luận án sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng động, trong đó biến phụ thuộc phản ánh ổn định ngân hàng là LnZ-score và tỷ lệ nợ xấu NPL, các biến đại diện cho CSTT gồm cung tiền M2 (lnM2), lãi suất tái chiết khấu (discount rate – DIS). Với câu hỏi nghiên cứu thứ hai, CSATVM tác động như thế nào đến ổn định ngân hàng, luận án sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng động để phân tích, trong đó lnZ-score và tỷ lệ NPL đại diện cho ổn định ngân hàng, các biến đại diện cho CSATVM gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu – CAR, hệ số thanh khoản, và tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi - LDR. Câu hỏi nghiên cứu thứ ba, phối hợp giữa CSTT và CSATVM trong việc duy trì ổn định ngân hàng như thế nào, luận án sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng động với biến độc lập là biến tương tác của CSTT và CSATVM. Để xem xét CSTT và CSATVM tác động cùng chiều hay ngược chiều đến ổn định ngân hàng, luận án xem xét dấu hệ số hồi quy của biến độc lập có trong mô hình. Ngoài CSTT và CSATVM, còn các yếu tố thuộc về đặc thù ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng tác động đến ổn định ngân hàng. Do đó, để xem xét các yếu tố khác tác động đến ổn định ngân hàng, luận án sử dụng thêm một số biến độc lập bao gồm các biến phản ánh đặc trưng của ngân hàng và đặc điểm của nền kinh tế vĩ mô. Đây được coi là các biến kiểm soát và được đưa vào tất cả các mô hình để phân tích tác động với các biến phụ thuộc. Để ước lượng các mô hình đã đưa ra, luận án sử dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát hệ thống 2 bước (SGMM two – step) của Arellano and Bond (1991) vì ước lượng này có thể xử lý được một số khuyết tật của mô hình gồm hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi và đặc biệt là hiện tượng nội sinh mà các mô hình khác không xử lý được (Greene, 2003). 9 1.7. CÁC ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN Các đóng góp của luận án Các đóng góp về khoa học: Luận án sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, đồng thời xem xét sự phối hợp của hai chính sách này cũng như các yếu tố tác động đến ổn định ngân hàng. Có thể nói, đây là một nghiên cứu mới tại Việt Nam. Đa số các đề tài hiện nay tại Việt Nam đều phân tích theo các hướng (1) tác động của một trong hai chính sách đến ổn định tài chính nói chung mà chưa phân tích cụ thể cho ổn định ngân hàng; (2) thường là phối hợp giữa CSTT và CSTK trong việc duy trì nền kinh tế vĩ mô mà chưa nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa CSTT và CSATVM. Các đóng góp về mặt thực tiễn: Kết quả phân tích sẽ cho các NHTM Việt Nam hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách mà NHNN thực hiện và các yếu tố nội tại cũng như các yếu tố nền kinh tế vĩ mô tác động đến ổn định ngân hàng để từ đó, các nhà quản trị ngân hàng có lộ trình và phương án phù hợp nhằm gia tăng ổn định ngân hàng, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu và rộng với hệ thống kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, đối với các nhà làm chính sách, luận án cho thấy tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng, từ đó đề ra các quy định phù hợp về CSATVM cũng như CSTT để vừa nâng cao hiệu lực thực thi của các chính sách cũng như tăng cường mức độ ổn định ngân hàng trong thời gian tới. Từ các đóng góp trên, các điểm mới của đề tài gồm: Một là, dựa trên dữ liệu của 22 NHTM Việt Nam, luận án đã phân tích được tác động của CSTT đến ổn định các NHTM. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi NHNN tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế (nghĩa là NHNN đang thực hiện CSTT mở rộng) hoặc tăng lãi suất tái chiết khấu (thực hiện CSTT thắt chặt), đều làm tăng nợ xấu và rủi ro phá sản ngân hàng. Liên quan đến chủ đề nghiên cứu này, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trước thực hiện, song bộ công cụ CSTT mà luận án sử dụng có sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đây. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đặc thù tại Việt Nam khi NHNN tăng lãi suất tái chiết khấu làm bất ổn ngân hàng gia tăng. 10 Hai là, luận án đã phân tích được tác động của CSATVM đến ổn định các NHTM. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra khi NHNN thực hiện CSATVM thắt chặt (bằng cách tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tăng tỷ lệ dự trữ thanh khoản và giảm tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi), ổn định ngân hàng gia tăng. Ngược lại khi NHNN thực hiện CSATVM nới lỏng (bằng cách cho phép NHTM giảm tỷ lệ an toàn vốn tổi thiểu, giảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tăng tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), làm bất ổn ngân hàng gia tăng. Hầu hết các nghiên cứu trước khi phân tích về CSATVM tại Việt Nam đều phân tích các khía cạnh (1) xây dựng các chỉ số phù hợp cho CSATVM; (2) với các nghiên cứu định lượng, các nghiên cứu này hoặc đánh giá hiệu quả CSATVM như nghiên cứu Yến and Ngân (2016) hoặc tác động của chính sách này đến ổn định tài chính nói chung hoặc hoạt động của ngân hàng mà chưa nhấn mạnh đến ổn định ngân hàng như nghiên cứu của Trung and Chung (2018), Oanh et al. (2017), Nguyễn Phi Lân et al. (2017). Ba là, trên cơ sở kết quả nghiên cứu về tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định các NHTM, luận án đã tiến hành phân tích về tương tác giữa hai chính sách này đến ổn định ngân hàng ở Việt Nam. Trong đó, biến tương tác hai chính sách là biến tích hai chính sách trên, dựa trên tham khảo ý kiến chuyên gia, luận án đề xuất biến tương tác hai chính sách là biến lnM2×LDR. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, khi NHNN tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế và cho phép NHTM tăng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, hay một cách khác, khi NHNN thực hiện CSTT và CSATVM mở rộng sẽ khiến bất ổn ngân hàng gia tăng. Bốn là, luận án đã đề xuất được một số hàm ý chính sách và khuyến nghị để nâng cao hiệu lực thực thi của CSTT và CSATVM và gia tăng ổn định ngân hàng tại Việt Nam. 1.8. KẾT CẤU LUẬN ÁN Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, luận án được tiến hành theo phương pháp định tính kết hợp định lượng, do đó ngoài phần mở đầu và kết luận chung luận án được kết cấu làm 5 chương sau đây: 11 Chương 1. Giới thiệu. Chương này trình bày tổng quan về luận án bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, phương pháp, dữ liệu nghiên cứu, điểm mới, các đóng góp của đề tài và kết cấu luận án để qua đó làm cơ sở cho các chương tiếp theo. Chương 2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu. Trong chương này sẽ phân tích tổng quan lý thuyết về CSTT, CSATVM, ổn định ngân hàng, tác động của CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng. Đồng thời khảo lược lại các nghiên cứu trước để tìm ra khe hở nghiên cứu, ngoài ra, trong chương này cũng dựa trên một số ý kiến đóng góp của chuyên gia và các nghiên cứu trước để đề ra giả thuyết nhằm phát triển mô hình nghiên cứu trong chương 3. Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, luận án sẽ mô tả cụ thể về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, trong đó sẽ mô tả chi tiết về các biến và cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Đồng thời, trong chương này cũng trình bày rõ cách thức thu thập dữ liệu của nghiên cứu. Chương 4. Phân tích kết quả nghiên cứu. Trong chương này, luận án phân tích kết quả hoạt động cũng như trình bày bằng chứng thực nghiệm về tác động của CSTT, CSATVM và quan hệ tương tác của CSTT và CSATVM đến ổn định các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Chương 5: Kết luận và một số hàm ý chính sách. Dựa trên kết quả nghiên cứu của chương 4, chương 5 trình bày kết luận của luận án, đề xuất một số hàm ý chính sách và một số hướng nghiên cứu tiếp theo. 12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong chương 2, luận án trình bày về cơ sở lý thuyết của CSTT, CSATVM, và ổn định ngân hàng, cũng như phân tích về tác động của từng chính sách, quan hệ tương tác của hai chính sách đến ổn định ngân hàng. Ngoài ra, trong chương này cũng khảo lược lại các nghiên cứu trước về ổn định ngân hàng, tác động CSTT đến ổn định ngân hàng, tác động CSATVM đến ổn định ngân hàng và các nghiên cứu về tác động CSTT và CSATVM đến ổn định ngân hàng. 2.1. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 2.1.1. Khái niệm về chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ được coi là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô do NHTW thực hiện nhằm tác động đến lượng tiền lưu thông (hoặc lãi suất) trong nền kinh tế để đạt được các mục tiêu như bình ổn giá cả, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và các mục tiêu khác. Theo Ball (2011) CSTT là một phần then chốt của chính sách kinh tế với những tác động mạnh mẽ về việc làm và thu nhập của người dân do NHTW điều hành. Mishkin (2012) cho rằng CSTT là quá trình quản lý cung tiền của NHTW nhằm đạt được những mục tiêu nhất định như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được tính toàn dụng trong lao động và tăng trưởng kinh tế. Yeyati and Sturzenegger (2010) phát biểu CSTT là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý tiền tệ, thường hướng tới một mức lãi suất mong muốn để đạt được mục đích ổn định giá cả và tăng trưởng kinh tế. Với Madura (2014), CSTT ảnh hưởng đến lãi suất và các biến khác của nền kinh tế để xác định giá của chứng khoán. NHTW các quốc gia cũng có quan điểm tương tự như các nhà nghiên cứu khi điều hành CSTT. Theo FED, CSTT liên quan đến các hành động can thiệp vào tính sẵn có và chi phí của tiền và tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu mà Quốc hội đề ra bao gồm tạo công ăn việc làm cho dân chúng, ổn định giá cả và duy trì mức lãi suất vừa phải trong dài hạn3; NHTW 3 Truy cập tại website https://www.federalreserve.gov/monetarypolicy.htm 13 Châu Âu – ECB xác định CSTT là các hành động được NHTW thực hiện thông qua việc sử dụng các công cụ chính sách nhằm đạt được mục tiêu chính sách đề ra (đó là ổn định giá cả với mục tiêu lạm phát là 2%)4. Tại Việt Nam, Luật NHNN (2010) quy định CSTT quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Như vậy, có thể hiểu bản chất của CSTT là do NHTW thực hiện thông qua việc chi phối, điều tiết khối lượng tiền tệ trong cung ứng lưu thông, tín dụng và lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra bao gồm kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền quốc gia, tăng trưởng kinh tế và tạo ra công ăn việc làm cho dân chúng. 2.1.2. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ Hệ thống mục tiêu của CSTT bao gồm: Mục tiêu cuối cùng, mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động. Trong đó mục tiêu cuối cùng là đích đến cuối cùng khi điều hành CSTT; để đạt được mục tiêu cuối cùng, NHTW thường sử dụng các mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động trong điều hành CSTT. Mục tiêu cuối cùng CSTT là một bộ phận trong chính sách kinh tế của nhà nước, vì vậy mục tiêu của CSTT thường gắn liền với mục tiêu chung của quốc gia. Theo Siegel (1982), mục tiêu của CSTT là thiết lập và duy trì các điều kiện tiền tệ và tín dụng phù hợp để tạo ra một nền kinh tế lành mạnh. Tựu chung lại theo Siegel (1982), Mishkin (2012), Cecchetti, Schoenholtz, and Fackler (2006), thông thường mục tiêu cuối cùng mà NHTW hướng tới khi điều hành CSTT bao gồm (i) ổn định tiền tệ; (ii) tăng trưởng kinh tế; (iii) tạo công ăn việc làm; (iv) ổn định lãi suất; (v) ổn định thị trường tài chính; (vi) ổn định tỷ giá. Ổn định tiền tệ 4 Truy cập tại website https://bit.ly/2MSS2Yu 14 Theo Mishkin (2012), ổn định giá cả là mục tiêu chính của NHTW khi điều hành CSTT, trong đó, ổn định giá cả được định nghĩa là lạm phát thấp và ổn định. Do đó, ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt trong mục tiêu tổng thể - là sự ổn định để phát triền các yếu tố kinh tế vĩ mô. Sự ổn định giá cả giúp các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định liên quan đến đầu tư, tiêu dùng,…một cách tin cậy. Ngoài ra, ổn định giá cả cũng giúp nền kinh tế vĩ mô trở nên dễ dàng dự báo hơn, thị trường tài chính có thể hoạt động trơn tru và hiệu quả. Theo Mishkin (2012), một mức lạm phát thấp và ổn định sẽ tạo môi trường đầu tư ổn định, thúc đẩy nhu cầu đầu tư và đảm bảo phân bổ nguồn lực xã hội một cách trơn tru và hiệu quả. Ngược lại, lạm phát cao hay thiểu phát đều tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Nếu lạm phát cao sẽ khiến hạn chế đầu tư, chi tiêu, tiêu dùng và làm sai lệch các thông tin dự báo. Khi nền kinh tế xảy ra tình trạng thiểu phát, làm cho kinh doanh trì trệ, không khuyến khích đầu tư từ đó có thể dẫn đến suy thoái nền kinh tế. NHTW thường lượng hóa mục tiêu này bằng tỷ lệ tăng chỉ số giá tiêu dùng. Tuy nhiên, mục tiêu ổn định giá cả hướng đến ổn định giá trị đồng tiền thường được diễn ra trong dài hạn, vì vậy ổn định giá cả không có nghĩa là lạm phát bằng 0. Điều đó được giải thích là CSTT thường có độ trễ và một tỷ lệ lạm phát nhất định (thường ở mức 2%5) được coi là có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế Đây được xem là mục tiêu ưu tiên tiếp theo của NHTW các quốc gia khi điều hành CSTT. Theo Cecchetti et al. (2006), NHTW có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp thông qua việc điều chỉnh lãi suất. Tuy vậy, trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào trình độ công nghệ, quy mô vốn, trình độ lao động,… Madura (2014) cũng đồng quan điểm khi cho rằng tăng trưởng kinh tế là một trong các mục tiêu quan trọng của 5 Truy cập tại: https://www.stlouisfed.org/publications/regional-economist/april- 2016/inflation-expectations-are-important-to-central-bankers-too 15 CSTT vì tăng trưởng kinh tế cao sẽ tạo ra một nền kinh tế thuận lợi hơn và có thể sẽ tác động làm tăng nhu cầu lao động. Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, để khôi phục, NHTW có thể kích thích đầu tư, tiêu dùng bằng cách duy trì mức lãi suất thấp và ngược lại, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nóng, NHTW cần gia tăng lãi suất để giảm tiêu dùng, đầu tư. Tạo công ăn việc làm Tạo ra công ăn việc làm không chỉ là mục tiêu của CSTT mà còn là mục tiêu của hầu hết các chính sách kinh tế vĩ mô. Thất nghiệp là nguyên nhân của nghèo đói, tệ nạn xã hội và các vấn đề tiêu cực khác. Ngoài ra, thất nghiệp gia tăng còn gây áp lực lên cơ cấu chi tiêu của NSNN và làm lãng phí các nguồn lực trong xã hội dẫn đến các tổn thất về sản lượng (Mishkin, 2012). Mục tiêu tạo công ăn việc làm của CSTT có nghĩa là hướng đến việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ lệ thất nghiệp tạm thời và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu, trong đó tỷ lệ thất nghiệp tạm thời xuất hiện là do người lao động cần có thời gian để tìm kiếm công việc phù hợp; tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu là sự không phù hợp giữa yêu cầu của việc làm và kỹ năng lao động sẵn có của lực lượng lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp lại không nhất thiết chỉ ra mức độ tăng trưởng kinh tế, vì chỉ số này đo lường số lượng công việc chứ không phải là loại công việc mà người dân đang thực hiện. Do đó, có thể giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế yếu nếu các công việc mới lương thấp được tạo ra trong thời kỳ này (Madura, 2014). Ổn định thị trường tài chính Thị trường tài chính là nơi tạo ra nguồn vốn cho phát triển kinh tế, góp phần điều hòa nguồn vốn từ thừa vốn đến nơi thiếu vốn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế. Theo Mishkin (2012), thúc đẩy một hệ thống tài chính ổn định để tránh được khủng hoảng tài chính là một mục tiêu quan trọng đối với NHTW. Tại Mỹ, FED được thành lập vào năm 16
Loại tài liệu

Chuyên Ngành

Nơi xuất bản

Năm