Khuyến mãi đặc biệt
  • Giảm 10% phí tải tài liệu khi like và share website
  • Tặng 1 bộ slide thuyết trình khi tải tài liệu
  • Giảm 5% dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của Luận Văn A-Z
  • Giảm 2% dịch vụ viết thuê luận án tiến sĩ của Luận Văn A-Z

Mức Độ Truyền Dẫn Lãi Suất Chính Sách Đến Lãi Suất Tiền Gửi Và Lãi Suất Cho Vay Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

50.000 VNĐ

Luận văn nghiên cứu mức độ truyền dẫn lãi suất chính sách của Ngân hàng Nhà nước đến lãi suất tiền gửi và cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2016. Sử dụng mô hình VECM với dữ liệu theo quý, nghiên cứu chỉ ra rằng sự truyền dẫn lãi suất là không hoàn toàn, với tác động ban đầu cao hơn và giảm dần theo thời gian. Các yếu tố vĩ mô như GDP và lạm phát đóng vai trò ngày càng lớn. Lãi suất cho vay phản ứng nhanh hơn lãi suất tiền gửi. Đề tài đưa ra khuyến nghị về điều hành lãi suất phối hợp với các yếu tố kinh tế vĩ mô.

1. Thông tin Luận văn thạc sĩ

  • Tên Luận văn: MỨC ĐỘ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH ĐẾN LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
  • Tác giả: Nguyễn Thị Phux
  • Số trang: 114
  • Năm: 2017
  • Nơi xuất bản: Tp.Hồ Chí Minh – Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
  • Chuyên ngành học: Tài chính – Ngân hàng
  • Từ khoá: Truyền dẫn lãi suất, Lãi suất chính sách, Lãi suất tiền gửi, Lãi suất cho vay, Ngân hàng thương mại, Việt Nam, Mô hình VECM.

2. Nội dung chính

Chính sách tiền tệ, đặc biệt là thông qua kênh lãi suất, có vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã trải qua những biến động lớn như khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và giai đoạn phục hồi 2015-2016, việc nghiên cứu cơ chế truyền dẫn lãi suất trở nên cấp thiết để đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Luận văn này được thực hiện với mục tiêu chính là đo lường mức độ và phân tích kết quả truyền dẫn của lãi suất chính sách đến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn quý 1/2000 đến quý 3/2016. Để đạt được mục tiêu này, luận văn tập trung trả lời hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi: mức độ truyền dẫn diễn ra như thế nào, và những khuyến nghị nào có thể được đưa ra để cải thiện việc điều hành lãi suất. Đối tượng nghiên cứu là mức độ truyền dẫn lãi suất chính sách của NHNN đến lãi suất tiền gửi và cho vay tại các NHTM Việt Nam. Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian, áp dụng mô hình Vector Tự hồi quy có hiệu chỉnh sai số (VECM), kế thừa phương pháp từ các nghiên cứu trước đây của Nikolay Hristov và cộng sự (2014) cũng như Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2014). Các công cụ phân tích chính bao gồm kiểm định tính dừng, đồng liên kết, độ trễ tối đa, kiểm định nhân quả Granger, kiểm định tính ổn định mô hình, và đặc biệt là hàm phản ứng xung (Impulse Response Function – IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) để lượng hóa tác động và vai trò của các biến. Luận văn kỳ vọng cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách.

Cơ sở lý thuyết của luận văn bắt đầu bằng việc khái quát về lãi suất, định nghĩa các loại lãi suất quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ như lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tiền gửi và cho vay. Lãi suất chính sách do Ngân hàng Trung ương (NHTW) ấn định đóng vai trò chủ đạo, ảnh hưởng đến hệ thống lãi suất bán lẻ của các NHTM. Lý thuyết về truyền dẫn lãi suất nhấn mạnh quá trình lãi suất bán lẻ (tiền gửi và cho vay) của ngân hàng điều chỉnh theo lãi suất chính sách hay lãi suất thị trường tiền tệ, với hai đặc trưng là mức độ và tốc độ điều chỉnh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng truyền dẫn hoàn toàn xảy ra khi lãi suất bán lẻ điều chỉnh tương đương với lãi suất chính sách, trong khi truyền dẫn không hoàn toàn là khi sự điều chỉnh ít hơn. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn này, bao gồm các nhân tố từ thị trường quốc tế (cơ chế tỷ giá, tình trạng đô la hóa), chất lượng bảng cân đối kế toán của hệ thống ngân hàng (tỷ lệ thanh khoản, chất lượng tài sản, nợ xấu), đặc điểm môi trường vận hành hệ thống tài chính (mức độ cạnh tranh, sự phát triển thị trường tài chính, môi trường pháp lý), và các nhân tố vĩ mô khác (tính độc lập của NHTW). Lược khảo các nghiên cứu trước đây, cả trong nước và quốc tế, đều cho thấy xu hướng truyền dẫn lãi suất thường không hoàn toàn, có tính bất đối xứng và tốc độ điều chỉnh khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và cấu trúc thị trường tài chính của mỗi quốc gia, khẳng định sự phức tạp của cơ chế này.

Phân tích thực trạng diễn biến các chỉ số kinh tế vĩ mô và lãi suất tại Việt Nam từ quý 1/2000 đến quý 3/2016 cho thấy những bức tranh đa chiều. Tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng tăng liên tục từ 2000-2007, giảm mạnh trong giai đoạn khủng hoảng 2008-2009, sau đó phục hồi và ổn định. CPI biến động mạnh, đặc biệt tăng cao vào 2008 và 2011 do khủng hoảng toàn cầu và nợ công châu Âu, sau đó được kiểm soát tốt hơn. Lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn của NHNN có giai đoạn tương đối ổn định dài, sau đó biến động theo tình hình kinh tế vĩ mô để kiềm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trưởng. Lãi suất bình quân liên ngân hàng cũng cho thấy sự tăng vọt vào 2008 và 2011, sau đó giảm dần, đạt mức thấp kỷ lục vào quý 3/2016. Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay tại các NHTM cũng phản ánh rõ ràng các giai đoạn biến động này, tăng cao đột biến trong các thời kỳ lạm phát và căng thẳng thanh khoản (2008-2011), rồi giảm dần và ổn định trở lại. Mối liên hệ giữa các loại lãi suất cho thấy lãi suất cho vay thường dịch chuyển theo lãi suất huy động, mặc dù có độ trễ và biên độ khác nhau. Các kết quả kiểm định định lượng, bao gồm kiểm định tính dừng (tất cả các biến dừng ở bậc một), đồng liên kết (tồn tại đồng liên kết cho cả mô hình lãi suất tiền gửi và cho vay), và nhân quả Granger (tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều), đều khẳng định tính hợp lệ của việc sử dụng mô hình VECM. Độ trễ tối đa cho mô hình được xác định là 6 quý, đảm bảo kiểm soát tốt các tác động trễ của các yếu tố vĩ mô.

Kết quả ước lượng mô hình VECM thông qua hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) mang lại những bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Hàm phản ứng xung cho thấy khi có một cú sốc vào lãi suất chính sách, cả lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đều phản ứng, tuy nhiên không hoàn toàn và có độ trễ. Thời gian nhận phản hồi rõ rệt từ lãi suất chính sách của cả hai loại lãi suất bán lẻ là từ quý thứ 3 trở đi, phù hợp với các nghiên cứu trước đó về độ trễ tác động của chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Lãi suất cho vay có xu hướng nhận truyền dẫn nhanh hơn so với lãi suất tiền gửi, nhưng biên độ dao động cú sốc của lãi suất tiền gửi lại cao hơn. Phân rã phương sai chỉ ra rằng tác động của lãi suất chính sách đối với lãi suất tiền gửi và cho vay có vai trò tương đối cao ở kỳ đầu nhưng giảm dần qua các kỳ tiếp theo, nhường lại vai trò ảnh hưởng đáng kể cho các yếu tố vĩ mô khác như tăng trưởng GDP và lạm phát CPI. Mức độ truyền dẫn cao nhất của lãi suất chính sách được ghi nhận là khoảng 15% đối với lãi suất tiền gửi và 17% đối với lãi suất cho vay, cho thấy truyền dẫn không hoàn toàn, phù hợp với thực trạng ở nhiều nền kinh tế đang phát triển và các nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam. Điều này cho thấy chính sách lãi suất không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự biến động của lãi suất bán lẻ mà còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ cấu trúc nền kinh tế và các cú sốc vĩ mô. Từ những kết quả này, luận văn khuyến nghị các nhà hoạch định chính sách cần xem xét đồng bộ tác động lên cả lãi suất tiền gửi và cho vay, tính toán độ trễ 2 quý khi đưa ra chính sách, và phối hợp chính sách lãi suất với các yếu tố vĩ mô như GDP và CPI để tối ưu hóa hiệu quả điều hành. Luận văn cũng thừa nhận các hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi phân tích, gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo bằng cách mở rộng dữ liệu, sử dụng mô hình ARCH-GARCH để nghiên cứu biến động phương sai, và kiểm soát ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng toàn cầu.

Mức Độ Truyền Dẫn Lãi Suất Chính Sách Đến Lãi Suất Tiền Gửi Và Lãi Suất Cho Vay Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Mức Độ Truyền Dẫn Lãi Suất Chính Sách Đến Lãi Suất Tiền Gửi Và Lãi Suất Cho Vay Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam